Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Thứ tư, ngày 8 tháng 2 năm 2023
English
a A
Ngày 30/11/2022-13:53:00 PM
Tình hình kinh tế - xã hội tháng 11 và 11 tháng năm 2022 tỉnh Bình Phước

I. PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1. Sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản
1.1. Nông nghiệp
a. Trồng trọt

Tính đến ngày 15/11/2022, tình hình sản xuất nông nghiệp vụ Đông xuân năm 2022 - 2023 toàn tỉnh ước thực hiện được 3.014 ha cây hàng năm các loại, tăng 1,28% (+38 ha) so với cùng kỳ. Trong đó: Lúa 1.662 ha, tăng 0,97% (+16 ha) so với cùng kỳ năm trước; cây bắp 189 ha, tăng 2,72% (+5 ha); khoai lang 9 ha, giảm 68,97%; lạc 27 ha, giảm 3,57% (-1 ha); rau các loại 672 ha, tăng 1,82% (+12 ha); đậu các loại 27 ha, tăng 8,00% (+2 ha) so với cùng kỳ.

Đến nay ước tính toàn tỉnh hiện có 438.350 ha cây lâu năm, giảm 0,18% (-797 ha) so với cùng kỳ năm trước, trong đó:
Cây ăn trái hiện có 12.062 ha, giảm 2,27% (-280 ha) so với cùng kỳ, diện tích cũng như năng suất, sản lượng một số loại cây ăn trái có phần giảm xuống do diện tích một số loại cây đã già cỗi cho năng suất, chất lượng thấp, được thay thế bằng các loại cây trồng khác.
Cây công nghiệp lâu năm chủ lực của tỉnh gồm có cây điều, cây tiêu, cây cao su và cây cà phê. Tổng diện tích hiện có 425.362 ha, giảm 0,16% (-680 ha) so với cùng kỳ, chia ra:
- Cây điều hiện có 151.135 ha, giảm 45 ha, sản lượng ước đạt 170.500 tấn, giảm 65.110 tấn.
- Cây hồ tiêu hiện có 14.941 ha, giảm 60 ha, sản lượng ước đạt 30.100 tấn, tăng 2.324 tấn.
- Cây cao su 244.698 ha, giảm 571 ha, sản lượng đạt 352.726 tấn, tăng 10.285 tấn so với cùng kỳ.
- Cây cà phê 14.588 ha, giảm 4 ha, sản lượng cà phê 14.718 tấn, tăng 797 tấn so với cùng kỳ.
Tình hình sâu bệnh:Công tác bảo vệ thực vật vẫn được các cấp, các ngành duy trì quan tâm do đó tình hình sâu bệnh trên các loại cây trồng đều ở mức hại nhẹ ảnh hưởng không đáng kể đến sinh trưởng và phát triển cây trồng.
Giá một số hàng nông sản và hàng hóa trên địa bàn tỉnh Bình Phước trong tháng 11/2022 như sau: Mủ cao su sơ chế 28.802 đồng/kg, cà phê nhân 38.886 đồng/kg, hạt điều khô 31.200 đồng/kg, hạt tiêu khô 68.320 đồng/kg.
b. Chăn nuôi
Số lượng gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh ước tháng 11/2022 gồm có:
- Đàn trâu: 12.720 con, tăng 1,03% so cùng kỳ. Lũy kế 11 tháng số con xuất chuồng đạt 4.262 con, tăng 9,48% (+369 con); sản lượng xuất chuồng 1.083 tấn, tăng 9,48% (+94 tấn) so với cùng kỳ.
- Đàn bò: 39.170 con, tăng 0,19% so cùng kỳ. Lũy kế 11 tháng số con xuất chuồng đạt 15.123 con, tăng 0,33% (+50 con); sản lượng xuất chuồng 2.631 tấn, tăng 0,33% (+9 tấn) so với cùng kỳ.
- Đàn heo: 1.711.590 con, tăng 46,64% so cùng kỳ. Lũy kế 11 tháng số con xuất chuồng đạt 1.989.157 con, tăng 64,47% (+779.691 con); sản lượng xuất chuồng 194.937 tấn, tăng 64,47% (+76.410 tấn) so cùng kỳ.
- Đàn gia cầm: 13.817 ngàn con, tăng 84,40% so cùng kỳ. Lũy kế 11 tháng sản lượng thịt hơi đạt 70.160 tấn, tăng 220,45% (+48.266 tấn); sản lượng trứng thu 247.660 ngàn quả, tăng 48,28% (+80.633 ngàn quả) so cùng kỳ.
1.2. Lâm nghiệp
Trong tháng, toàn tỉnh không thực hiện trồng rừng tập trung, cộng dồn 11 tháng toàn tỉnh ước tính trồng 403 ha, tăng 41 ha so cùng kỳ.
Về khai thác, trong tháng ước tính khai thác được 1.045 m3 gỗ, tăng 10 m3 so với cùng kỳ; lượng củi khai thác 134 Ste, tăng 12 Ste so với năm trước. Lũy kế 11 tháng khai thác được 11.497 m3 gỗ, tăng 111 m3 so với cùng kỳ; lượng củi khai thác 1.473 Ste, tăng 134 Ste so với năm trước. Lượng gỗ và củi khai thác được hoàn toàn là rừng trồng.
1.3. Thủy sản
Trong tháng sản lượng thủy sản ước thực hiện 269 tấn, so cùng kỳ giảm 1,47%; (trong đó: khai thác thủy sản nội địa 28 tấn; sản lượng thủy sản nuôi trồng 241 tấn). Lũy kế 11 tháng, sản lượng thủy sản ước thực hiện 2.961 tấn, giảm 1,43% so cùng kỳ.
2. Tình hình doanh nghiệp
Tháng 11/2022, trên địa bàn tỉnh có 98 doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng ký là 1.139,29 tỷ đồng; có 12 doanh nghiệp quay trở lại hoạt động, có 32 doanh nghiệp đăng ký giải thể, 18 doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng hoạt động.
Lũy kế đến ngày 15/11/2022 số doanh nghiệp đăng ký trên địa bàn là 10.672 doanh nghiệp (đã trừ doanh nghiệp giải thể), với số vốn đăng ký 186.294.499 triệu đồng.
3. Sản xuất công nghiệp
Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp tháng 11/2022 ước đạt 104,69% so với tháng trước và 119,40% so với cùng kỳ năm trước, tức là tăng 4,69% so với tháng trước, tăng 19,40% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: ngành công nghiệp khai khoáng tăng 10,08% so với tháng trước, giảm 3,51% so với cùng kỳ năm trước; ngành công nghiệp chế biến tăng 4,86% so với tháng trước, tăng 20,24% so với cùng kỳ năm trước; ngành sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí giảm 0,20% so với tháng trước, tăng 13,89% so với cùng kỳ năm trước; ngành cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,45% so với tháng trước, tăng 0,33% so với cùng kỳ năm trước.
Tính chung 11 tháng năm 2022, chỉ số phát triển sản xuất công nghiệp tăng 20,41% so với cùng kỳ năm 2021. Trong đó: công nghiệp khai khoáng giảm 6,78% so với cùng kỳ năm trước; tương ứng: công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 21,67%; công nghiệp sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí tăng 6,47%; công nghiệp cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 10,23%.
Một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 11 tháng tăng cao so với cùng kỳ năm trước: Thiết bị tín hiệu âm thanh khác tăng 3,07 lần; Dịch vụ sản xuất tấm, phiến, ống và cốc mặt nghiêng bằng plastic tăng 414,45%; Thức ăn cho gia cầm tăng 113,65%; Gỗ cưa hoặc xẻ (trừ gỗ xẻ tà vẹt) tăng 55,36%; Hạt điều khô tăng 13,55%. Một số sản phẩm giảm so với cùng kỳ năm trước: Bao bì đóng gói khác bằng plastic giảm 20,27%; Đồ nội thất bằng gỗ khác chưa được phân vào đâu giảm 27,04%; Xi măng Portland đen giảm 30,00%; Dịch vụ sản xuất giày, dép giảm 37,39%; Vải dệt nổi vòng, vải sonin từ sợi nhân tạo giảm 38,51%...
So với cùng kỳ, chỉ số sử dụng lao động đến cuối tháng 11 năm 2022 tăng 5,12%, trong đó: khu vực doanh nghiệp nhà nước tăng 1,96%; khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh giảm 50,58%; khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tăng 32,98%.
Chỉ số tiêu thụ ngành công nghiệp chế biến, chế tạo đến cuối tháng 11 giảm 41,18% so với cùng kỳ năm trước. Chỉ số tồn kho ngành công nghiệp chế biến, chế tạo tháng 11 giảm 13,53% so cùng kỳ.
4. Bán lẻ hàng hóa, hoạt động của các ngành dịch vụ
4.1. Tổng mức bán lẻ hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng

Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn tỉnh tháng 11/2022 ước tính đạt 5.937,65 tỷ đồng, tăng 1,05% so với tháng trước, tăng 57,81% so với cùng kỳ. Xét theo ngành hoạt động: doanh thu bán lẻ hàng hóa đạt 4.881,25 tỷ đồng, tăng 0,76% so với tháng trước, tăng 50,55% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 19,89 tỷ đồng, tăng 0,78% so với tháng trước, tăng 45,60% so với cùng kỳ; doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 553,37 tỷ đồng, tăng 0,87% so với tháng trước, tăng 68,43% so với cùng kỳ; doanh thu du lịch lữ hành ước đạt 1,28 tỷ đồng, tăng 0,55% so với tháng trước; doanh thu dịch vụ khác đạt 481,85 tỷ đồng, tăng 4,40% so với tháng trước, tăng 170,55% so cùng kỳ.
Lũy kế 11 tháng năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng ước đạt 59.013,39 tỷ đồng, tăng 13,91% so với cùng kỳ năm trước. Xét theo ngành hoạt động: doanh thu bán lẻ hàng hóa ước tính đạt 49.091,29 tỷ đồng, tăng 31,20% so với cùng kỳ năm trước, (trong đó: lương thực, thực phẩm tăng 32,72%); doanh thu dịch vụ lưu trú đạt 208,55 tỷ đồng, tăng 41,25%; doanh thu dịch vụ ăn uống đạt 5.512,51 tỷ đồng, tăng 43,65%; doanh thu du lịch lữ hành đạt 8,73 tỷ đồng, tăng 465,74%; doanh thu dịch vụ khác đạt 4.192,31 tỷ đồng, tăng 79,24% so cùng kỳ.
4.2. Kim ngạch, xuất nhập khẩu
Kim ngạch xuất khẩu tháng 11 ước đạt 340 triệu USD tăng 0,33% so tháng trước và tăng 1,46% so cùng kỳ năm 2021. Kim ngạch 11 tháng năm 2022 ước đạt3.520,05 triệu USD tăng 11,05% so cùng kỳ năm 2021 và đạt 91,43 % so kế hoạch năm.
Kim ngạch nhập khẩu tháng 11 đạt 156,30 triệu USD tăng 6,04% so tháng trước và giảm 12,8% so cùng kỳ năm 2021. Kim ngạch 11 tháng năm 2022 ước đạt 2.024 triệu USD tăng 0,98% so cùng kỳ năm 2021 và đạt 83,26% so kế hoạch năm.
4.3. Giao thông vận tải - Bưu chính viễn thông
Doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải trong tháng 11/2022 ước đạt 205,69 tỷ đồng, tăng 1,63% so với tháng trước, tăng 145,54% so với cùng kỳ năm trước, trong đó: vận tải hành khách đạt 124 tỷ đồng, tăng 1,51% so với tháng trước, tăng 416,40% so với cùng kỳ; vận tải hàng hóa đạt 78,89 tỷ đồng, tăng 1,83%, tăng 35,09%. Lũy kế 11 tháng, doanh thu vận tải, kho bãi và dịch vụ hỗ trợ vận tải ước đạt 1.686,17 tỷ đồng, tăng 33,95% so cùng kỳ, trong đó: vận tải hành khách đạt 1.052,99 tỷ đồng, tăng 68,99% so với cùng kỳ; vận tải hàng hóa đạt 813,77 tỷ đồng, tăng 31,77%.
Vận tải hành khách tháng 11/2022 ước thực hiện 1.342,49 ngàn HK và 168.983,00 ngàn HK.km, so với tháng trước tăng 1,50% về vận chuyển, tăng 1,49% về luân chuyển, so với cùng kỳ năm trước tăng 414,84% về vận chuyển, tăng 412,53% về luân chuyển. Lũy kế 11 tháng, vận tải hành khách ước đạt 11.415,87 ngàn HK và 1.435.920,18 ngàn HK.km, so với cùng kỳ tăng 66,63% về vận chuyển và tăng 66,28% về luân chuyển.
Vận tải hàng hoá tháng 11/2022 ước thực hiện được 336,91 ngàn tấn và 22.997,99 ngàn T.km, so với tháng trước tăng 1,82% về vận chuyển, tăng 1,80% về luân chuyển, so với cùng kỳ năm trước tăng 33,70% về vận chuyển, tăng 32,24% về luân chuyển. Lũy kế 11 tháng, vận tải hàng hóa ước đạt 3.514,04 ngàn tấn và 238.945,38 ngàn Tấn.km, so với cùng kỳ tăng 29,62% về vận chuyển và tăng 29,30% về luân chuyển.
Trên địa bàn tỉnh hiện có 1.145.201 thuê bao điện thoại, trong đó cố định 9.501 thuê bao, di động 1.135.700 thuê bao; số thuê bao điện thoại đạt 112/100 dân, thuê bao internet đạt 93/100 dân. Truyền hình cáp có 89.007 thuê bao.
II. KIỀM CHẾ LẠM PHÁT, ỔN ĐỊNH KINH TẾ VĨ MÔ
1. Chỉ số giá

So với tháng trước, CPI tháng 11/2022 tăng 0,73% (khu vực thành thị tăng0,63%; khu vực nông thôn giảm 0,77%); tăng 5,25% so với cùng kỳ năm trước, tăng 5,25% so với tháng 12 năm trước. Chỉ số giá bình quân 11 tháng đầu năm tăng 2,57% so với bình quân cùng kỳ năm trước.
Trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính, có 09/11 nhóm hàng tăng so với tháng trước, với mức tăng như sau: Nhóm đồ uống và thuốc lá (+1,12%); Nhóm may mặc, mũ nón, giày dép (+0,43%); Nhóm nhà ở, điện nước, chất đốt và vật liệu xây dựng (+1,97%); Nhóm thiết bị và đồ dùng gia đình (+0,95%); Nhóm thuốc và dịch vụ y tế (+0,43%); Nhóm giao thông (+3,39%); Nhóm giáo dục (+0,36%); Nhóm văn hóa, giải trí và du lịch (+1,83%); Nhóm hàng hóa và dịch vụ khác (+1,05%). Có 02/11 nhóm hàng giảm xuống so với tháng trước là: Nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống (-0,42%); Nhóm bưu chính viễn thông (-0,27%).
Chỉ số giá vàng tháng 11/2022 tăng 2,16% so với tháng trước; tăng 1,29% so với cùng kỳ năm trước. Nguyên nhân tăng so với tháng trước là do giá vàng thế giới tăng làm cho giá vàng trong nước tăng theo.
Giá đô la cũng là mặt hàng biến động liên tục thị trường trong nước. Tại thị trường trong nước giá đồng USD ở mức tăng so với tháng trước, giá bình quân ở thị trường tự do tháng 11/2022 ở mức 24.871 VND/USD. Chỉ số Đô la Mỹ tháng 11/2022 tăng 2,71% so với tháng trước; tăng 8,76% so với cùng kỳ năm trước.
Bình quân 11 tháng năm 2022 chỉ số giá vàng tăng 2,23%, chỉ số Đô la Mỹ tăng 1,65% so với cùng kỳ năm trước.
2. Đầu tư, xây dựng
Giá trị thực hiện vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý tháng 11/2022 ước thực hiện 948,82 tỷ đồng, tăng 49,83% so cùng kỳ năm trước. Bao gồm: vốn ngân sách nhà nước cấp tỉnh ước thực hiện 568,67 tỷ đồng, tăng 41,06%, chiếm 59,93%; vốn ngân sách nhà nước cấp huyện 380,15 tỷ đồng, tăng 65,18%, chiếm 40,07%.
Lũy kế 11 tháng, vốn đầu tư phát triển thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý ước thực hiện 5.514,09 tỷ đồng, đạt 73,70% kế hoạch năm và tăng 33,06% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, vốn ngân sách cấp tỉnh đạt 3.977,47 tỷ đồng đạt 86,68% kế hoạch, tăng 32,87% so cùng kỳ; vốn ngân sách cấp huyện đạt 1.536,63 tỷ đồng đạt 53,12% kế hoạch năm, tăng 33,54% so cùng kỳ.
Về thu hút FDI: Trong tháng 11 năm 2022 cấp phép cho 01 dự án đến từ với tổng số vốn đăng ký 1 triệu USD. Lũy kế từ đầu năm đến nay đã cấp phép cho 34 dự án với số vốn đăng ký là 114,41 triệu USD.
3. Tài chính, ngân hàng
3.1. Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn

Tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tháng 11/2022 ước thực hiện được 968,71 tỷ đồng, lũy kế 11 tháng ước thu 11.628,86 tỷ đồng đạt 81,61% kế hoạch dự toán HĐND tỉnh điều chỉnh. Trong đó: thu từ khu vực kinh tế quốc doanh là 111,06 tỷ đồng; thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh 128,13 tỷ đồng; thu tiền sử dụng đất là 354,72 tỷ đồng.
3.2. Chi ngân sách địa phương
Tổng chi ngân sách địa phương tháng 11/2022 ước thực hiện 1.244,40 tỷ đồng, lũy kế 11 tháng ước chi 14.118,62 tỷ đồng đạt 76,37% kế hoạch dự toán HĐND tỉnh điều chỉnh. Trong đó: chi thường xuyên 1.039,90 tỷ đồng; chi đầu tư phát triển 203,43 tỷ đồng.
3.3. Ngân hàng
Về lãi suất: Nhìn chung, mặt bằng lãi suất huy động và cho vay có xu hướng tăng. So với cuối năm 2021, lãi suất tiền gửi bình quân trên địa bàn tăng 0,19%/năm, lãi suất cho vay bình quân tăng khoảng 0,17-0,19%/năm.
Đối với huy động vốn: Huy động vốn đến 31/10/2022 đạt 52.161 tỷ đồng, giảm 16 tỷ đồng, giảm 0,03% so với 31/12/202. Trong đó, tiền gửi đồng Việt Nam chiếm 98,69%, tiền gửi ngoại tệ chiếm 1,31%; tiền gửi tiết kiệm chiếm 58,33%, tiền gửi thanh toán chiếm 39,87%, phát hành giấy tờ có giá chiếm 1,80%.
Đối với hoạt động tín dụng: Dư nợ tín dụng đến 31/10/2022 đạt 106.324 tỷ đồng, tăng 15.721 tỷ đồng, tỷ lệ tăng17,35% so với 31/12/2021. Trong đó, dư nợ ngắn hạn chiếm 74,60%; trung, dài hạn chiếm 34,05%; cho vay bằng đồng Việt Nam chiếm 92,59%, cho vay bằng ngoại tệ chiếm 8,00%.
III. BẢO ĐẢM AN SINH XÃ HỘI, PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC, Y TẾ, VĂN HÓA VÀ CÁC LĨNH VỰC XÃ HỘI KHÁC
1. Lao động, việc làm

Tại Trung tâm Dịch vụ việc làm, trong tháng qua đã tổ chức tư vấn, đăng ký tìm việc và giới thiệu việc làm, học nghề cho 1.341 người; số người có quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp hàng tháng là 937 người và số người được hỗ trợ học nghề là 04 người.
2. Công tác giảm nghèo
Phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu UBND tỉnh giải pháp tháo gỡ khó khăn trong giải ngân vốn Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025.
3. Công tác an sinh xã hội
Trung tâm Bảo trợ xã hội tỉnh đã tiếp nhận 05 đối tượng, hiện đang quản lý và nuôi dưỡng tập trung 62 đối tượng bảo trợ xã hội. Trong tháng có 06 tổ chức, cá nhân đến thăm và tặng quà gồm các nhu yếu phẩm phục vụ cho các đối tượng.
Cơ sở cai nghiện ma túy tỉnh trong tháng đã tiếp nhận vào 34 học viên, giải quyết tái hoà nhập cộng đồng 29 học viên, khám và điều trị bệnh cho 3.977 lượt học viên. Hiện cơ sở đang quản lý và chữa bệnh 661 đối tượng. Về công tác truyền thông giáo dục, cơ sở đã tổ chức phổ biến kiến thức về giáo dục pháp luật cho nhiều nhóm với trên 2.000 lượt học viên; tổ chức dạy xóa mù chữ 06 buổi với 79 lượt học viên tham gia.
Thực hiện chính sách với người có công: trong tháng đã giải quyết được 146 hồ sơ, trong đó tiếp nhận tại trung tâm phục vụ hành chính công theo Quyết định số 103/QĐ-UBND ngày 31/5/2022 của Ủy Ban nhân dân tỉnh là 141 hồ sơ và tiếp nhận tại Sở là 05 hồ sơ. Ngoài ra, Sở đã ban hành 60 văn bản trả lời các kiến nghị thắc mắc của công dân cũng như trao đổi, hướng dẫn nghiệp vụ về chính sách người có công cho các cán bộ thương binh xã hội ở các huyện, thị và xã phường trên địa bàn tỉnh.
4. Giáo dục, đào tạo
Trong tháng, ngành giáo dục và đào tạo tập trung thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm theo Chương trình, kế hoạch làm việc năm 2022; Hướng dẫn thực hiện công tác chuyên môn, hướng dẫn tổ chức kiểm tra định kỳ các cấp học phổ thông; Kiểm tra công tác quản lí chuyên môn tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh; Tiếp tục triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng chuẩn cho đội ngũ giáo viên theo Nghị định 71/2021/NĐ-CP năm 2022 của UBND tỉnh.
5. Chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Trong tháng, toàn tỉnh có 88 ca bệnh viêm đường hô hấp do Covid-19 (00 ca tử vong); 01 ca mắc sốt rét (không có tử vong); 342 ca mắc sốt xuất huyết, giảm 25,8% so với tháng trước (00 ca tử vong); về phòng chống HIV/AIDS: 06 người mới phát hiện HIV, tích lũy số người nhiễm HIV là 3.954 người, 11 người mới phát hiện AIDS, tích lũy số bệnh nhân AIDS là 1.940 bệnh nhân, 00 ca tử vong trong tháng, tử vong tích lũy là 341 người.
6. Hoạt động văn hóa, thể thao
Công tác tuyên truyền: Toàn ngành tổ chức và thực hiện tốt công tác tuyên truyền cổ động trực quan, triển lãm nhân kỷ niệm các ngày lễ lớn. Kết quả, thực hiện in ấn và thi công trang trí được: 1.600m2 băng rôn; 7.000m2 pa nô; 6.500m2 banner; cắm 2.500 lượt cờ các loại; viết tin bài đăng trên trang web, tạp chí của ngành và của các đơn vị.
Bảo vệ và phát huy di sản văn hóa dân tộc: Trong tháng 11, tổng lượt khách tham quan và tương tác là 43.437 lượt (trong đó: tham quan tại Bảo tàng tỉnh là 1.033 lượt; tại các di tích là 3.575 lượt; tương tác qua nền tảng công nghệ số 38.829 lượt).
Nghệ thuật biểu diễn và hoạt động quần chúng: Trung tâm Văn hóa tỉnh đã cung cấp 10 bộ phim truyện và tài liệu cho Trại tạm giam Công an tỉnh và Trại giam Tống Lê Chân, đã tổ chức chiếu được 14 suất với tổng số 28.000 lượt người xem. Trong tháng, Đoàn Ca múa nhạc dân tộc tỉnh biểu diễn chương trình nghệ thuật phục vụ các ngày lễ, sự kiện được 18 buổi, thu hút khoảng 15.100 lượt người xem.
Hoạt động thư viện: Trong tháng, thư viện tỉnh cấp 17 thẻ thư viện (cấp mới 09 thẻ, 08 thẻ gia hạn); phục vụ được 237.777 lượt bạn đọc (trong đó bạn đọc tại phòng đọc Thư viện: 808 lượt, bạn đọc truy cập website: 229.784 lượt; lưu động: 7.185); tổng số tài liệu lưu hành là 21.195 lượt.
Thể dục thể thao: Trong tháng, Trung tâm thể thao tỉnh cử đội tuyển tham dự 02 giải thể thao khu vực và toàn quốc, kết quả đạt 07 HCV, 02 HCB.
Hoạt động du lịch: Trong tháng, hoạt động du lịch với lượt khách tham quan đạt: 37.360 lượt khách, tăng 1,33% so với tháng trước và tăng 188,8% so với cùng kỳ 2021; trong đó khách nội địa 36.820 lượt khách; khách quốc tế: 540 lượt khách. Tổng thu du lịch: 270.9 tỷ đồng, tăng 27,76% so với tháng trước và tăng 186,59% so với cùng kỳ năm 2021.
7. Tai nạn giao thông
Trong tháng 11 năm 2022, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 21 vụ tai nạn giao thông, bao gồm 19 vụ tai nạn giao thông từ ít nghiêm trọng trở lên và 02 vụ va chạm giao thông, làm 13 người chết, 17 người bị thương. So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông trong tháng giảm 19,23%; số người chết giảm 18,75%; số người bị thương giảm 10,53%. Tính chung 11 tháng năm 2022, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 147 vụ tai nạn giao thông, làm 119 người chết, 90 người bị thương. So với cùng kỳ năm trước, số vụ tai nạn giao thông giảm 7,55%; số người chết giảm 1,65%; số người bị thương giảm 11,76%.
Trong tháng, lực lượng cảnh sát giao thông đã phát hiện 2.716 trường hợp vi phạm TTATGT, tạm giữ 1.353 phương tiện, tước 571 GPLX, cảnh cáo 51 trường hợp, xử lý hành chính 2.664 trường hợp. Số tiền nộp kho bạc nhà nước 13,87 tỷ đồng. Nguyên nhân chủ yếu là chạy quá tốc độ (840 trường hợp), không có giấy phép lái xe (705 trường hợp), không đội mũ bảo hiểm (405 trường hợp) và không đi đúng làn đường quy định (193 trường hợp).
8. Thiệt hại do thiên tai
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không phát sinh.
9. Tình hình cháy, nổ và bảo vệ môi trường
Trong tháng, trên địa bàn tỉnh không xảy ra vụ cháy, nổ nào. Tính chung 11 tháng, trên địa bàn tỉnh đã xảy ra 6 vụ cháy, thiệt hại do cháy khoảng 15,92 tỷ đồng, 04 người bị thương và 01 người bị chết.
Các cơ quan chức năng đã phát hiện 19 vụ vi phạm môi trường, tiến hành xử lý 10 vụ vi phạm, nộp tiền vào ngân sách Nhà nước 18 triệu đồng. Lũy kế đến tháng 11 năm 2022 trên địa bàn tỉnh đã phát hiện 376 vụ vi phạm về môi trường và tiến hành xử lý 213 vụ vi phạm, nộp ngân sách Nhà nước 2,37 tỷ đồng.


Cục Thống kê tỉnh Bình Phước

  • Tổng số lượt xem: 223
  •  

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
  
Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Bản quyền thuộc về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Địa chỉ: 6B Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội - ĐT: 080.43485; Phòng Hành chính - Văn phòng Bộ: 024.38455298; Fax: 024.38234453.
Trưởng Ban Biên tập: Nguyễn Như Sơn – Giám đốc Trung tâm Tin học; Email: banbientap@mpi.gov.vn
Ghi rõ nguồn Cổng thông tin điện tử Bộ Kế hoạch và Đầu tư (www.mpi.gov.vn) khi trích dẫn lại tin từ địa chỉ này.